Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020

I.     MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ TỈNH

    Trên cơ sở các dự báo về dân số, lao động, tỷ lệ đô thị hóa cho thấy dân số đô thị vùng tỉnh Trà Vinh tới năm 2020 sẽ vào khoảng 360.000 – 400.000 người. Quá trình hình thành hệ thống đô thị Trà Vinh đã cho thấy sự phân bố khá đồng đều của các đô thị tại những vị trí thuận lợi về giao thông thủy – bộ, các vùng đất cao theo các giồng cát, đây là một trong những đặc trưng về phân bố đô thị của vùng.

    Vùng tỉnh Trà Vinh có những điều kiện đi lên công nghiệp hóa khác do vị trí địa lý, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội, khả năng khai thác, phát triển các nguồn lực.
    4 khu vực được ưu tiên phát triển nhằm thu hút đầu tư công nghiệp và phát triển nhanh hạ tầng đô thị là:
    ·    Cụm đô thị bao gồm Thị xã Trà Vinh với trục hành lang quốc lộ 53 tới thị trấn Càng long, hành lang quốc lộ 54 từ thị xã Trà Vinh tới thị trấn Châu thành. Hành lang quốc lộ 60 từ thị xã tới Song lộc. Dân số dự kiến 200 ngàn
    ·    Hành lang quốc lộ 53 từ thị trấn Duyên hải tới Long Hữu – Trường Long hòa trung tâm tiểu vùng duyên hải. Dân số dự kiến  25 ngàn
    ·    Hành lang quốc lộ 60 từ thị trấn Tiểu cần tới thị trấn Cầu Quan trung tâm phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ khu vực Tây – Nam Trà Vinh. Dân số dự kiến 30 ngàn
    ·    Vùng đô thị hóa gồm đô thị mới Định An - thị trấn Trà Cú cụm đô thị Cảng – công nghiệp chế biến – dịch vụ nghề cá. Dân số dự kiến 30 ngàn.
    ·    Ngoài 4 khu vực trọng điểm, các hành lang đô thị, các đô thị độc lập khác được củng cố từng bước đặc biệt là các huyện lỵ, trung tâm cụm xã v.v… Dân số dự kiến 80 ngàn người.

    Phương án tạo thành các đô thị hạt nhân gồm thị xã Trà Vinh, thị trấn Duyên hải – Láng Chim, thị trấn Định an – Trà cú, và Tiểu cần - Cầu quan, dân số đô thị bốn vùng trọng điểm đạt khoảng 280 – 300 ngàn người và toàn tỉnh Trà Vinh dạt khoảng 380 – 400 ngàn người số lượng dịch cư trong quá trình đô thị hóa khoảng từ 120-150 ngàn.

    Hệ thống đô thị vùng tỉnh Trà Vinh bao gồm thị xã tỉnh lỵ Trà Vinh là trung tâm cấp tỉnh, các thị trấn huyện lỵ giữ vai trò trung tâm vùng huyện, các thị trấn mới là trung tâm liên xã, liên huyện và những cụm dân cư nông nghiệp.
    ·    Thị xã tỉnh lỵ Trà Vinh là đô thị loại 3 trung tâm chính trị kinh tế văn hóa và an ninh quốc phòng của tỉnh, một trong những đô thị hạt nhân của vùng duyên hải ĐBSCL bao gồm bốn tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và hành lang đô thị hóa phía tây sông Tiền bao gồm Trà Vinh, Vĩnh long, Sa Đéc, Tân Châu.
    ·    Thị trấn Tiểu cần trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng vùng huyện  Tiểu cần, thuộc Hành lang đô thị phía Đông Sông Hậu ( nhánh phía Nam quốc lộ 1) và trung tâm phát triển  vùng huyện Tiểu cần – Cầu kè. Thị trấn Tiểu cần là hạt nhân trục phát triển Tiểu Cần – Cầu Quan, hành lang đô thị hóa trên quốc lộ 60.
    ·    Thị trấn Trà cú trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng vùng huyện Trà cú cùng với đô thị mới Định an tạo thành cụm đô thị Cảng – công nghiệp – dịch vụ.
    ·    Thị trấn mới Định an là trung tâm phát triển tiểu vùng phía nam tỉnh Trà Vinh và hành lang phía Đông Sông Hậu, đồng thời là một trong những trung tâm phát triển nghề cá vùng ĐBSCL, đầu mối giao thông đường thủy.

Thị trấn Duyên Hải ( sẽ phát triển thành thị xã sau 2010), trung tâm chính trị kinh tế văn hóa và an ninh quốc phòng huyện Duyên hải là trung tâm phát triển vùng kinh tế biển bao gốm Huyện Duyên Hải, Cầu Ngang. Vùng đô thị hóa bao gồm thị trấn Duyên Hải – Long Khánh – Long Hữu - Trường Long Hòa là trung tâm phát triển Công nghiệp chế biến thủy hải sản, Dịch vụ và du lịch, trung tâm dịch vụ hậu cần các hoạt động đánh bắt xa bờ vùng duyên hải Trà Vinh.


II.     TỔ CHỨC CÁC PHÂN HỆ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1.     Khu vực trung tâm phát triển
    Vùng đô thị hóa thị xã Trà Vinh với các Hành lang phát triển theo quốc lộ 53,54,60. Theo phương án phân bố đô thị (phương án 3) là một trong bốn khu vực đô thị hóa phát triển, vùng đô thị hóa sẽ bao gồm cả thị trấn Càng long, thị trấn  Châu Thành và các điểm dân cư trung tâm xã Bình Phú – Phương Thạnh – Nguyệt Hóa - Song Lộc – Lương Hòa– Hòa Thuận – Hòa lợi thuộc 2 huyện Châu Thành và Càng Long.
    Khu vực thứ hai bao gồm thị trấn Tiểu Cần – Tân Hưng – Phú Cần – Long Thới – Cầu Quan, trong đó thị trấn Tiểu Cần là đô thị hạt nhân, thị trấn Cầu Quan sẽ đóng vai trò trung tâm dịch vụ và đầu mối giao thông vùng tây bắc tỉnh Trà Vinh.
    Khu vực thứ ba hình thành xung quanh Cụm đô thị bao gồm thị trấn Duyên Hải – Long Hữu (cảng cá Láng Chim) – Ba động(Trường Long Hòa) trong đó thị trấn Duyên hải đóng vai trò hạt nhân của cụm đô thị.
Khu vực thứ tư gồm Cụm đô thị Định An – thị trấn Trà Cú – Phước Hưng, trong tương lai Định an sẽ đóng vai trò đô thị hạt nhân của cụm và cả tiểu vùng phía nam tỉnh Trà Vinh và là đầu mối giao thông đường thủy của tỉnh.
2.     Khu vực khác
    Thị trấn Cầu Kè, Càng Long, Cầu Ngang, Châu Thành là các thị trấn huyện lỵ trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng vùng huyện.
    Các thị trấn mới:
    ·    Tính chất là các trung tâm của cụm dân cư nông thôn, và các trung tâm chuyên ngành dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, du lịch nhằm hỗ trợ các thị trấn huyện lỵ.
    ·    Quy mô dân số các thị trấn và điểm dân cư này sẽ từ 5000 – dưới 10 000 người.


III.     MÔ HÌNH CƠ CẤU QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC ĐÔ THỊ VÀ KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

1.    Thị xã Trà Vinh
    Là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh Trà Vinh, với dân số chiếm 40% dân số đô thị toàn tỉnh. Cơ cấu quy hoạch thị xã trong tương lai phát triển trên cơ sở mô hình tia với 3 tuyến chính: phía nam theo quốc lộ 53,  quốc lộ 54 dọc bờ kênh Trà Vinh. Phía bắc phát triển tới trung tâm xã Long Đức.
    Khu Công nghiệp tập trung phát triển phía Bắc dọc vàm Láng Thế quy mô 100ha, cụm CN- TTCN tại thị xã (phường 4) quy mô 30ha.
    Trung tâm đô thị gồm khu vực nội ô hiện hữu và trung tâm mới phía nam thị xã trên trục đường Nguyễn Đáng.
Các điểm dân cư đô thị hóa bao gồm trung tâm xã Hòa Thuận, trung tâm xã Long đức, cụm dân cư ấp Tầm Phương, trung tâm xã Lương Hòa và khu vực ao Bà Om.
2.    Huyện Càng Long
    Hệ thống đô thị của huyện chịu ảnh hưởng của hành lang đô thị hóa quốc lộ 53 và quốc lộ 60. Từ  thị trấn Càng Long tới thị xã Trà Vinh hình thành chuỗi các điểm dân cư đô thị bao gồm các thị trấn, thị tứ. Đô thị hóa sẽ tác động mạnh đến sự phát triển của các điểm dân cư trên tuyến đặc biệt là 2 điểm dân cư trung tâm xã Bình Phú và Phương Thạnh, trong đó Phương Thạnh có khả năng phát triển thành thị trấn.
    •    Thị trấn Càng Long là thị trấn huyện lỵ sẽ phát triển theo tuyến về 2 phía quốc lộ 53 hiện hữu.
    •    Trung tâm xã Tân An với những thuận lợi về giao thông thủy – bộ, về vị trí địa lý là trung tâm cụm xã của 3 huyện Càng Long – Tiểu Cần – Cầu Kè, là lựa chọn thích hợp cho việc phát triển một đô thị nhỏ với quy mô 5 – 6 ngàn dân.
    •    Các  điểm dân cư Mỹ Đức, Nhị Long, Bình Phú sẽ phát triển thành các thị tứ.
    •    Hệ thống dân cư nông thôn tiếp tục phát triển với mô hình tuyến dân cư trên cơ sở các tuyến dân cư đã hình thành gồm: tuyến Càng Long – An Trường – Tân Bình – Tân An, tuyến Tân An – Huyền Hội – Phương Thạnh  dọc kênh Trà Ngoa – Trà Ếch và rạch Láng Thế, các tuyến khác gồm Sông Mây tức và một số nhánh thuộc các xã Đại Phước, Nhị Long. Các điểm dân cư nông thôn tương đối phát triển sẽ tập trung tại trung tâm các xã Huyền Hội, Đại Phước.
3.    Huyện Cầu Kè
    Huyện Cầu Kè với điều kiện tự nhiên là vùng đất phù sa màu mỡ ven sông Hậu địa hình cao và bằng phẳng, hầu như không bị mặn xâm nhập, là những thuận lợi lớn cho phát triển nông nghiệp và thủy sản nước ngọt.
    •    Quá trình đô thị hóa sẽ tập trung tại thị trấn Cầu Kè, NinhThới.
    •    Các thị tứ bao gồm:
        -     Điểm dân cư trung tâm xã Phong Phú, cụm Phong Thạnh  – Phong Phú – Châu Điền.
        -    Điểm dân cư trung tâm xã Thông Hòa,  cụm Hòa An – Thông Hòa.
        -    Cụm dân cư – CN-TTCn xã An Phú Tân
        -    Trung tâm Phong Thạnh.
    •    Dân cư nông thôn chủ yếu là các tuyến cặp kênh Tổng Tồn và quốc lộ 54.
4.    Huyện Tiểu Cần
    Vùng huyện Tiểu Cần là khu vực đô thị hóa quan trọng của tỉnh với trục phát triển hình thành bới 2 thị trấn
    •    Thị trấn Tiểu Cần. Không gian đô thị sẽ phát triển mạnh theo 3 hướng; quốc lộ 60 theo hướng đi thị xã Trà Vinh, hướng đi thị trấn Cầu Quan, và hướng quốc lộ 54 đi Trà Cú.
    •    Thị trấn Cầu Quan. Không gian đô thị phát triển mạnh theo hướng : quốc lộ 60 ra sông Hậu (phà Cầu Quan) và đi thị trấn Tiểu Cần,  hướng đi Định Quới.
    •    Các Thị tứ bao gồm:
        -    Điểm dân cư trung tâm xã Hùng Hòa, cụm Tân Hùng – Hùng Hòa – Tân Hòa.
        -    Điểm dân cư trung tâm xã Hiếu Tử, cụm Hiếu Trung – Hiếu Tử.
        -    Trung tâm xã Long Thới
        -    Trung tâm xã Tập Ngải.
    •    Hệ thống dân cư nông thôn quan trọng nhất là các tuyến dọc sông Cần Chông, tuyến kênh Tuồi trẻ, dọc  quốc lộ 60, quốc lộ 54, liên tỉnh lộ 912.
5.    Huyện Châu Thành
    Vùng huyện Châu Thành chịu tác động trực tiếp của không gian đô thị hóa trên các tuyến phát triển của thị xã Trà Vinh qua quốc lộ 54 và quốc lộ 60.
    •    Thị trấn Châu Thành là thị trấn huyện lỵ huyện Châu Thành quách thị xã Trà Vinh 6 km về phía nam, trên quốc lộ 54. cùng với các xã tiếp giáp thị xã nằm trong vùng đô thị hóa của thị xã Trà Vinh. Không gian đô thị của thị trấn sẽ phát triển mạnh về phía Bắc và liên kết với không gian đô thị hóa trên quốc lộ 54 kéo dài từ trục trung tâm phía nam thị xã Trà Vinh tới cống Tầm phương.
    •    Thị trấn Hưng Mỹ.
    •    Các thị tứ:
        -    Trung tâm xã Mỹ Chánh, cụm Đa Lộc – Mỹ Chánh – Thạnh Mỹ.
        -    Trung tâm xã Hòa Lợi, cụm Hòa Lợi – Mỹ Hảo.
6.    Huyện Cầu Ngang
    Hệ thống dân cư  vùng huyện Cầu Ngang nằm trong vùng sinh thái cửa sông Cổ Chiên. 
    •    Thị trấn Cầu Ngang là thị trấn huyện lỵ. Đô thị phát triển theo trục quốc lộ 53 hiện hữu tới trung tâm xã Mỹ hòa.
    •    Thị trấn Mỹ Long các thị trấn huyện lỵ 7km về phía đông theo hương lộ 19. Phát triển theo hướng hương lộ 19 về phía thị trấn Cầu Ngang và một phần lấn biển trên khu vực bồi tụ hàng năm của sông Cổ chiên.
    •    Các thị tứ Long Sơn , Nhị Trường, Kim Hòa.
    •    Khu vực dân cư nông thôn phát triển theo tuyến kênh Thống nhất, kênh Xáng Kim Hòa, trên các giồng cát và theo tuyến kênh cấp 2.
7.    Huyện Trà Cú
    Trà cú là huyện đông dân nhất trong tỉnh Trà Vinh là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc Khmer (chiếm 56% dân số toàn huyện) nhưng sẽ là khu vực đô thị hóa nhanh nhất trong giai đoạn 2005 - 2020. Hệ thống đô thị Trà cú gồm 3 đô thị là thị trấn Trà cú, Định an và Phước Hưng.
    •    Thị trấn huyện lỵ Trà cú phát triển dọc theo liên tỉnh lộ 914. Dân số 10.000 người.
    •    Định an là đô thị cảng - công nghiệp chế biến và trung tâm dịch vụ nghề cá của ĐBSCL dự kiến bố trí Khu công nghiệp tập trung -  cảng Đại An quy mô 30 – 50ha sẽ là trung tâm Công nghiệp lớn thứ 2 của vùng tỉnh Trà Vinh. Dân số 20.000 người.
    •    Đôn Xuân sẽ phát triển khoảng 5000 dân là trung tâm dịch vụ.
    •    Các thị tứ:
        -    Tập Sơn , cụm Tập Sơn – An Quảng Hữu.
        -    Long hiệp, cụm Long Hiệp – Tân hiệp – Ngọc Biên.
        -    Hàm Giang , cụm Hàm Giang – Thanh sơn.
        -    Đôn Châu.
    •    Các tuyến dân cư cặp kênh 3-2, lộ 914.
8.    Huyện Duyên Hải
    Thị trấn Duyên Hải là đô thị hạt nhân của cụm và tiểu vùng Cầu Ngang – Duyên Hải.  Cụm đô thị Duyên hải – Long Khánh – Láng Chim – Ba Động trung tâm phát triển vùng huyện. Khả năng phát triển Duyên Hải – Láng Chim thành thị xã cần được xem xét tới trong giai đoạn sau 2010-2015.
    •    Các thị trấn mới là Thị trấn Long Khánh, Ba động.
    •    Các tuyến dân cư chủ yếu gồm: tuyến giồng cát Hiệp Thạnh - Long Hữu, Long Vĩnh – Long Toàn, Dân Thành – Trường Long Hòa....


III.     PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN

    Những đặc thù về điều kiện tự nhiên, lịch sử – văn hóa – xã hội, hệ sinh thái phong phú của vùng đồng bằng ven biển, hệ thống dân cư bao gồm cộng đồng người Việt, người Việt gốc Khmer và người Việt gốc Hoa tạo nên những nét đặc sắc về kiến trúc – cảnh quan vùng tỉnh Trà Vinh.. Từ  các quần cư nông thôn đến các đô thị, yếu tố văn hóa, tôn giáo ảnh hưởng rõ rệt tới tổ chức không gian công cộng, nhà ở, bố cục các điểm dân cư, các quần thể kiến trúc đặc biệt là kiến trúc tôn giáo với hệ thống gần. .... ngôi chùa của người Việt, người Khmer, người Hoa là những di sản vô cùng giá trị về kiến trúc – cảnh quan của Trà Vinh.
1.     Khu vực đô thị
    Tổ chức không gian kiến các trục trung tâm đô thị nối kết với hệ thống quảng trường và các không gian công cộng, các công trình là các điểm nhấn trong đô thị, chợ trung tâm, bến sông,...
    Thiết lập các không gian đệm, các hành lang bảo vệ các kiến trúc cần bảo tồn trong đô thị. Xây dựng các quy định về mật độ, chiều cao xây dựng, hình thức kiến trúc tại các vùng tiếp giáp khu vực bảo tồn. Bảo tồn và tôn tạo các kiến trúc chùa cổ trong không gian trung tâm đô thị và các khu dân cư. Khu vực chùa Ông Mẹt thị xã Trà Vinh, các chùa Khmer tại thị trấn Châu thành, Tiểu cần, Trà cú.
    Gắn liền các không gian cây xanh công cộng trong đô thị với mặt nước nhân tạo và tự nhiên của hệ thống kênh rạch, các di tích kiến trúc tôn giáo trong đô thị. Bố trí kết hợp Không gian cây xanh đô thị với hệ thống kênh rạch, các không gian ven sông, các cù lao tạo thành những mảng xanh – mặt nước trong đô thị.
    Kết hợp hài hòa giữa không gian kiến trúc đô thị các khu đô thị mới và những quần cư truyền thống của cộng đồng người Việt gốc Khmer tại các vùng ngoại ô, các vùng đô thị hóa bằng các quy định cụ thể.
Lập quy hoạch, Xây dựng các chương trình bảo tồn và phát triển cảnh quan đô thị, chương trình Bảo tồn tôn tạo các Các Di sản văn hóa - kiến trúc.
2.     Khu vực nông thôn
    Tổ chức các không gian công cộng trong các khu dân cư truyền thống của người Khmer dọc theo các giồng cát. Xây dựng các quy định kiến trúc – môi trường trong điều lệ quản lý xây dựng đối với các khu dân cư ven kênh rạch, khu dân cư cửa sông, các khu dân cư vùng sinh thái rừng ngập mặn.
3.     Phát triển kiến trúc và cảnh quan các vùng bảo tồn, vùng du lịch, vùng sinh thái
    Vùng bảo tồn thiên nhiên – du lịch sinh thái: Duyên hải, các khu vực ngập nước, rừng ngập mặn,…
    Vùng bảo tồn kiến trúc và các di sản văn hóa lễ hội ao Bà Om, Mỹ Long, Trà Cú. Di tích lịch sử , cách mạng tại Long Đức.
    Vùng du lịch nghỉ ngơi giải trí Ba Động – Trường Long Hòa,
    Lập quy hoạch chuyên ngành bảo tồn và tôn tạo các di sản kiến trúc, khảo cổ. Xây dựng các chương trình, dự án , các quỹ bảo tồn và phát triển.

Các bài viết cùng chuyên mục:
Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (14/01/2019)
Kế hoạch số: 62/KH-UBND triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (24/12/2018)
Nghị quyết số 73/NQ-CP về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Trà Vinh (28/08/2018)
Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (20/07/2018)
Nghị quyết về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. (10/05/2018)
Quyết định số: 599/QĐ-UBND Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (02/04/2018)
Quyết định Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (08/08/2015)
Quyết định Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu đô thị thuộc địa bàn phường 5,6,7,8,9 thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (08/08/2015)
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 (04/10/2013)
Quy hoạch đầu tư phát triển vùng lúa chất lượng cao tỉnh trà vinh giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020 (04/10/2013)
123

Về đầu trang